Hướng dẫn cách tính diện tích xây dựng mới nhất 2021

Tính diện tích rất quan trọng bởi đó là cơ sở giúp Anh/Chị dự đoán chi phí xây nhà hiệu quả. Vậy đâu là cách tính diện tích xây dựng nhà ở như thế nào là đúng và chuẩn xác nhất? Để biết thêm thông tin chi tiết về cách tính m2 nhà, Anh/Chị hãy cùng theo dõi qua bài viết dưới đây nhé!

1. Diện tích xây dựng là gì?

Diện tích xây dựng chính là diện tích có hao phí xây dựng, bao gồm phần diện tích được thể hiện trong giấy phép xây dựng và phần diện tích xuất hiện hao phí chi phí xây dựng bên ngoài.

Hướng dẫn cách tính diện tích xây dựng nhà dân dụng

1.1 Diện tích sàn là gì?

Tính diện tích sàn là một trong những cách tính diện tích xây dựng nhà ở quan trọng. Diện tích sàn được tính từ phạm vi mép ngoài của các tường bao, thuộc tầng đo (gồm hành lang, lô gia, ban công..). 

Ngôi nhà có bấy nhiêu tầng thì thường sẽ có bấy nhiêu sàn. Ví dụ tầng trệt có chiều dài 12m, chiều rộng 4m thì sẽ có diện tích sàn là 48m2

Cách tính m2 sàn xây dựng đơn giản, chi tiết trước khi tiến hành thi công

1.2  Cách tính diện tích xây dựng

Cách tính diện tích xây dựng nhà phố là cộng diện tích sàn sử dụng mỗi tầng với các diện tích khác như móng, mái, sân, ban công, lô ga, thông tầng, sê nô, tầng hầm. 

Chi phí xây nhà được tính bằng diện tích xây nhà nhân với đơn giá từng hạng mục

Diện tích xây dựng nhà là yếu tố quan trọng để tính chi phí xây nhà

2. Cách tính diện tích xây dựng cụ thể

2.1 Phần gia cố đất nền yếu

  • Gia cố nền móng công trình: Sẽ tùy thuộc vào từng điều kiện đất nền, điều kiện thi công mới quyết định loại hình gia cố nền đất. ( Có thể sử dụng cừ tràm, cọc ép hoặc cọc khoan nhồi,.. thậm chí có thể không cần gia cố mà chỉ làm móng băng). Sau khi khảo sát sẽ tiến hành báo giá cụ thể

  • Phương pháp gia cố nền trệt đổ bê tông cốt thép tính 20% diện tích

2.2 Phần móng

  • Công trình xây dựng, thi công móng đơn tính 15% diện tích

  • Công trình xây dựng, thi công móng cọc tính 30% diện tích

  • Công trình xây dựng, thi công móng băng tính 50% diện tích

Hướng dẫn cách tính m2 xây dựng phần móng chi tiết

2.3 Phần nhà

  • Hệ số phần nhà được tính dựa trên những tiêu chuẩn như sau:

  • Phần diện tích nhà có mái che phía trên tính 100% diện tích

  • Phần diện tích nhà không có mái che nhưng có lát gạch nền tính 60% diện tích

2.4 Phần ban công

  • Diện tích phần ban công có mái che sẽ được tính 70% diện tích.

  • Diện tích phần ban công không có mái che sẽ được tính 50% diện tích.

Diện tích ban công bao nhiêu là hợp lý. Cách tính mét vuông xây dựng ban công là như thế nào?

2.5 Phần Mái

  • Phần mái bê tông cốt thép, nếu không lát gạch tính 50% diện tích; lát gạch tính 60% diện tích của mái

  • Phần mái ngói vì kèo sắt tính 60% diện tích nghiên của mái

  • Phần mái bê tông dán ngói tính 85% diện tích nghiên của mái

  • Phần mái tôn sẽ tính 30% diện tích của mái

Mỗi một loại mái nhà khác nhau sẽ có cách tính diện tích khác nhau

2.6 Phần tầng hầm

  • Phần tầng hầm nếu có độ sâu nhỏ hơn 1.5m so với code đỉnh ram dốc hầm được tính 150% diện tích

  • Phần tầng hầm nếu có độ sâu nhỏ hơn 1.7m so với code đỉnh ram dốc hầm được tính 170% diện tích

  • Phần tầng hầm nếu có độ sâu nhỏ hơn 2.0m so với code đỉnh ram dốc hầm được tính 200% diện tích

  • Phần hầm có độ sâu lớn hơn 3.0m so với đỉnh ram dốc hầm được tính theo đặc thù riêng

Tầng hầm nhà ở được tính diện tích theo các công thức riêng, công thức đặc trưng

2.7 Phần sân

  • Phần sân dưới 20m2 có đổ cột, đổ đà kiềng, xây tường rào và lát gạch nền sẽ tính 100% diện tích

  • Phần sân dưới 40m2 có đổ cột, đổ đà kiềng, xây tường rào và lát gạch nền sẽ tính 70% diện tích

  • Phần sân trên 40m2 có đổ cột, đổ đà kiềng, xây tường rào và lát gạch nền sẽ tính 50% diện tích

Làm sao để tính diện tích sân nhà khi xây dựng cho hợp lý

2.8 Ô trống trong nhà

  • Ô trống trong nhà có diện tích dưới 5m2 được tính như sàn bình thường

  • Ô trống trong nhà có diện tích trên 5m2 được tính 70% diện tích ô trống

  • Ô trống trong nhà có diện tích trên 15m2 được tính 50% diện tích ô trống

2.9 Tính diện tích cho nhà có thang máy

Nhà có thang máy có cách tính diện tích xây dựng là cộng thêm một khoảng bằng 5% diện tích. Đó chính là phần diện tích được sử dụng cho việc xây dựng hố thang máy và kết cấu hệ thống riêng cho thang máy

Diện tích nhà có thang máy sẽ được cộng thêm so với diện tích nhà thường

3. Cách tính chi phí thiết kế, giá xây nhà thô và trọn gói.

3.1 Đơn giá thiết kế nhà trọn gói

Đối với thiết kế kiến trúc và kỹ thuật nhà

Đơn giá thiết kế cho nhà phố trọn gói có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 140m2 sẽ có đơn giá là 15.000.000 đồng. Diện tích sàn xây dựng từ 150 đến 200m2 sẽ có đơn giá thiết kế 100.000đ/m2. Nhà phố có diện tích sàn xây dựng từ 200 đến 400m2 sẽ có đơn giá thiết kế 80.000đ/m2

Đơn giá thiết kế kiến trúc và kỹ thuật trọn gói cho nhà biệt thự là 25.000.000 đồng. Đối với nhà biệt thự có diện tích từ 150 đến 200m2 sẽ có đơn giá thiết kế là 170.000đ/m2. Dôid với nhà biệt thự có diện tích từ 200 đến 400m2 sẽ có đơn giá thiết kế khoảng 150.000đ/m2

Đối với thiết kế kiến trúc, kỹ thuật và nội thất nhà

Đơn giá thiết kế triến trúc, kỹ thuật và nội thất trọn bộ cho nhà phố có diện tích xây dựng nhỏ hơn 140m2 là 25.000.000đ. Đối với nhà phố có diện tích từ 150 đến 200m2 sẽ có đơn giá thiết kế kiến trúc, kỹ thuật và nội thất là 150.000đ/m2. Nhà phố có diện tích khoảng 200 đến 400m2 sẽ có đơn giá thiết kế là 130.000đ/m2

Đơn giá thiết kế trọn bộ cho nhà biệt thự có diện tích nhỏ hơn 140m2 là 35.000.000đ. Đối với nhà biệt thự có diện tích khoảng 150 đến 200m2 sẽ có đơn giá thiết kế nội thất, kỹ thuật, kiến trúc là 200.000đ/m2. Nhà biệt thự có diện tích khoảng 200 đến 400m2 sẽ có đơn giá thiết kế là 170.000đ/m2.

3.2 Bảng giá xây dựng phần thô theo m2

  • Chi phí xây dựng phần thô cho nhà phố hiện đại khoảng 3.200.000đ/m2

  • Chi phí xây dựng phần thô cho nhà phố tân cổ điển khoảng 3.500.000đ/m2

  • Chi phí xây dựng phần thô cho nhà biệt thự hiện đại khoảng 3.500.000đ/m2

  • Chi phí xây dựng phần thô cho nhà biệt thự tân cổ điển khoảng 4.000.000đ/m2

3.3 Bảng giá xây dựng nhà phố trọn gói theo m2

  • Sử dụng dịch vụ xây nhà phố trọn gói thông thường sẽ có đơn giá thi công nhà phố trọn gói là 5.000.000 VNĐ/m2

  • Sử dụng dịch vụ xây dựng nhà phố trọn gói vật tư khá sẽ cơ đơn giá thi công nhà phố trọn gói là 5.500.000 VNĐ/m2

  • Sử dụng dịch vụ xây dựng nhà phố trọn gói vật tư tốt sẽ có đơn giá thi công nhà phố trọn gói là 6.150.000 VNĐ/m2

Trên đây là cách tính diện tích xây dựng chuẩn xác, có thể ứng dụng cho nhiều công trình xây dựng nhà ở khác nhau. Tính được diện tích giúp cho gia chủ có thể dự đoán được chi phí xây dựng một cách chính xác nhất.

Bài viết khác

Xây nhà 100m2 giá bao nhiêu: cách tính chi ph...

Chi phí để xây nhà 100m2 giá bao nhiêu hiện nay là bao nhiêu? Câu trả ...

Chi phí để xây nhà 3 tầng 50m2 hết bao nhiêu ...

Xây nhà 3 tầng 50m2 hết bao nhiêu tiền? Làm thế nào để tính toán chi p...

Kinh nghiệm xây nhà tiết kiệm nhưng vẫn đẹp v...

Tổng hợp kinh nghiệm xây nhà tiết kiệm nhất nhưng vẫn đảm bảo chất lượ...

Xây nhà 2 tầng 30m2 hết bao nhiêu tiền?

Xây nhà 2 tầng 30m2 hết bao nhiêu tiền? Những lưu ý khi xây dựng nhà 2...

Bình luận (0)

Bạn có thể để lại bình luận tại đây